Khoa khám bệnh

 KHOA KHÁM BỆNH

 BỆNH VIỆN ĐA KHOA TP CẦN THƠ

I. Cơ cấu tổ chức:

 1.         Trưởng khoa: Trần Văn Thường – Bác sỹ chuyên khoa II (chuyên khoa Ngoại Tổng quát).

 2.         Phó trưởng khoa: Huỳnh Thanh Trúc – Bác sỹ chuyên khoa I (chuyên khoa Nội Tiêu hóa).

 3.         Điều dưỡng trưởng khoa: Đoàn Thị Lan – Cử nhân điều dưỡng.

 4.         Tổng số nhân viên khoa khám bệnh là: 34 biên chế.

II. Phạm vi hoạt động của khoa Khám bệnh:

 1.         Quy trình tổ chức khám bệnh:

-       Khoa Khám bệnh có lắp đặt hệ thống lấy số, gọi bệnh nhân đến đăng ký và vào bàn khám bằng hệ thống tự động.

-       Bác sỹ khám bệnh chỉ định cận lâm sàng, kê đơn thuốc trên hệ thống mạng vi tính.

-       Bệnh nhân đến các khoa thực hiện cận lâm sàng được gọi theo số thứ tự, tự động hoàn toàn. Nên không gây mất trật tự do chen lấn, xô đẩy.

-       Kết quả cận lâm sàng được trả qua hệ thống mạng vi tính nên bác sỹ dễ dàng xem kết quả để ra y lệnh điều trị đối với người bệnh.

-       Bệnh nhân đến nơi nhận thuốc BHYT sẽ có hệ thống báo tên qua màng hình  rất trật tự, không gây nên sự ồn ào chen lấn.

-       Tất cả kết quả cận lâm sàng, thuốc điều trị…đều được lưu trữ trên hệ thống mạng vi tính Bệnh viện.

Do ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình khám bệnh nên giảm được rất nhiều thời gia chờ đợi của người bệnh.

 2. Số lượng bàn khám bệnh: có 42 bàn khám bệnh, thuộc các chuyên khoa sau:

Các chuyên khoa thuộc hệ nội khoa:

-       Khám chuyên khoa Nội Tim mạch – Lão học – Nội tiết.

-       Khám chuyên khoa Nội Hô hấp – Hen.

-       Khám chuyên khoa Nội Thần kinh – Cơ Xương Khớp.

-       Khám chuyên khoa Nội Tiêu hóa – Huyết học.

-       Khám chuyên khoa Nội Thận tiết niệu.

-       Khám chuyên khoa Nội Nhiễm.

-       Khám chuyên khoa  Đông Y.

Các chuyên khoa thuộc hệ ngoại khoa:

-       Khám chuyên khoa Ngoại Tổng quát.

-       Khám chuyên khoa Ngoại Thận tiết niệu – Nam khoa. 

-       Khám chuyên khoa Ngoại Thần Kinh.

-       Khám chuyên khoa Ngoại Lồng ngực – Mạch máu.

-       Khám chuyên khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình – Bỏng.

Các chuyên khoa sâu:

-       Khám chuyên khoa Mắt.

-       Khám chuyên khoa Tai Mũi Họng.

-       Khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt.

Khám và chứng nhận sức khỏe:

-       Khám kiểm tra định kỳ đối với cán bộ, nhân viên các cơ quan, trường học, xí nghiệp...

-       Khám chứng nhận sức khỏe phục vụ cho học tập, công tác, học lái xe…

-       Khám chứng nhận sức khỏe cho việc đi lao động, học tập ở nước ngoài…

Ghi chú:

-       Tổ chức khám sức khỏe đối với các cơ quan (phải hợp đồng trước với Bệnh viện).

-       Tồ chức khám bệnh theo yêu cầu vào các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ Lễ, Tết…

 3. Thời gian làm việc:

-       Thời gian lấy số khám bệnh (máy bắt số tự động):  lúc 05 giờ mỗi ngày.

-       Thời gian tiếp nhận bệnh: sáng lúc 06 giờ và chiều lúc 12 giờ 30 phút.

-       Thời gian làm việc mỗi ngày:

+       Sáng từ 07giờ 00 phút đến 11 giờ.

+       Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ.

-       Thời gian khám bệnh đối với điều trị theo yêu cầu (cả ngày thử bảy):

+       Sáng từ 06giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

+       Chiều từ 13 giờ đến 17 giờ 30 phút.

TIẾP NHẬN KHÁM BỆNH CÁC CHUYÊN KHOA

I/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Ngoại Tổng quát (Phòng số 20 và 29 – tầng 1)

Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.     BSCKII. Trần văn Thường           Trưởng khoa Khám bệnh.

2.     BSCKII. La Văn Phú                    Trưởng khoa Ngoại Tổng hợp.

3.     BSCKI. Lê Tòng Bá                     Phó khoa Ngoại Tổng hợp.     

4.     BSCKI. Nguyễn Ngọc Diệp          Phó khoa Ngoại Tổng hợp.

5.     BSCKI. Thái Thanh Sắt

6.     BSCKI. Tống Hải Dương

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.     Các bệnh cấp cứu: Viêm ruột thừa, tắc ruột, tắc mật, hoại tử túi mật, lồng ruột, thoát vị bẹn nghẹt, thủng tạng rỗng, viêm phúc mạc…

2.     Các khối u phần mềm.

3.     Các u bướu của cơ quan trong ổ bụng: U dạ dày, ruột non, ruột già, gan, mật, lách, tụy…

4.     Sỏi túi mật, sỏi đường mật chính, sỏi trong gan…

5.     Các bệnh lý vùng hậu môn, trực tràng: trĩ, rò hậu môn, nứt hậu môn, sa trực tràng…

6.     Thoát vị bẹn, thoát vị đùi, thoát vị rốn..

7.     Tái khám sau mổ các bệnh đã được điều trị phẩu thuật, thay băng, cắt chỉ….

Ghi chú: Hiện tại khoa Ngoại Tổng hợp đã triển khai phẫu thuật nội soi hầu hết các bệnh thuộc ổ bụng.

II/- Ngoại Lồng ngực – Mạch máu: (Phòng số 19 – Tầng 1)

Các bác sỹ tham gia khám, chữa bệnh:

 1.         BSCKII. Phạm Văn Phương                           Trưởng khoa.

 2.         Thạc sĩ Bs. Nguyễn Văn Trang                       Phó khoa.

 3.         Bác sĩ. Nguyễn Hoàng Minh.

 4.         Bác sĩ. Lê Nguyễn Trung Toàn.

Tiếp nhận khám và điều trị các bệnh sau:

   1.         Các khối u phần mềm: vùng cổ, thành ngực.

   2.         Các loại bướu: vú, phổi, trung thất, thực quản, khí quản, tuyến giáp (bướu cổ).

   3.         Các bệnh về phổi, màng phổi.

   4.         Các bệnh về màng tim.

   5.         Bệnh nhược cơ.

   6.         Bệnh tăng tiết mồ hôi tay và nách.

   7.         Bệnh tắc tĩnh mạch chi cấp và mạn tính.

   8.         Bệnh tắc tĩnh chi mạch nông  và sâu.

   9.         Bệnh suy tĩnh mạch chi dưới.

10.       Bệnh phình động mạch chủ bụng, u mạch máu.

11.       Bệnh thoát vị hoành.

12.       Bệnh lõm ngực bẩm sinh.

III/- Ngoại Thận tiết niệu và Nam khoa:(Phòng số 28 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám, chữa bệnh:

 1.         BSCKI. Tạ Quốc Tri                                      Trưởng khoa.

 2.         Thạc sĩ Bs. Nguyễn Hữu Toàn              Phó khoa.

 3.         Thạc sĩ Bs. Ngô Đức Duy                     Phó khoa.

 4.         Thạc sĩ Bs. Đỗ Quốc Vĩnh.

 5.         Bác sĩ. Cao Vĩnh Duy.

 6.         Bác sĩ. Võ Xuân Huy.

 7.         Bác sĩ. Tạ Hữu Nghĩa.

Tiếp nhận khám và điều trị các bệnh sau:

 1.         Các bệnh sỏi của hệ tiết niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi sỏi tuyến tiến liệt, niệu đạo.

 2.         Các loại bướu: tuyến thượng thận, thận, bàng quang,  tuyến tiền liệt, tinh hoàn, dương vật.

 3.         Các rối loạn về đi tiểu (cả Nam và Nữ): Tiểu gắt, tiểu đau, tiểu đục, tiểu máu, tiểu đêm, tiểu rò rỉ ở nữ giới…

 4.         Các bất thường về bộ phận sinh dục nam: cong dương vật, lỗ niệu đạo đóng thấp, gãy dương vật, đứt dập dương dật do chấn thương, hẹp niệu đạo, hẹp bao quy đầu, giãn tĩnh mạch thừng tinh, nang thừng tinh…

 5.         Các rố loạn cương dương, rối loạn sinh lý do mãn dục ở nam giới, rối loạn xuất tinh…

 6.         Các bệnh bệnh lây truyền qua đường tình dục: lậu, giang mai, mào gà, viêm nhiễm bộ phận sinh dục nam, nữ…

 7.         Tái khám, thay băng cắt chỉ, thay ống thông tiểu, lấy ống dẫn lưu JJ…

 8.         Khám điều trị hiếm muộn,vô sinh ở nam giới.

hết các bệnh lý trong ổ bụng và thoát vị bẹn.

IV/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Ngoại Thần kinh: (Phòng khám số 27 – Tầng 1)

Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKII. Trần Hồ Quốc.

2.            Thạc sĩ BS. Nguyễn Tấn Luông.

3.            BSCKI. Phùng Kim Cương.

Khám và điều trị các bệnh sau:

Bệnh lý về sọ não:

1.            Chấn thương sọ não, vết thương sọ não…

2.            Bệnh lý trong hộp sọ: U não, áp xe não…

3.            Bệnh lý về mạch máu não: Dị dạng mạch máu não, phình mạch máu não…

Bệnh lý về cột sống:

1.            Chấn thương cột sống cổ, ngực, lưng, thắt lưng…

2.            Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, ngực, lưng, thắt lưng…

3.            Bệnh lý trượt đốt sống, hẹp ống sống.

4.            Xẹp đốt sống do loãng xương.

IV/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình –  Bỏng:(Phòng khám số 22 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Trần Thanh Luân                  Phó khoa.

2.            BSCKI. Võ Văn Dành                         Phó khoa.

3.            BSCKI. Huỳnh Văn Huấn.

4.            BSCKI. Lê Nhất Vũ.

5.            ThS BS. Phan Thế Nhựt.

6.            BS Danh Chanh Đa.

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Chấn thương các cơ quan vận động  (cơ xương khớp).

2.            Gãy xương chi trên, chi dưới.

3.            Trật khớp chi trên, chi dưới.

4.            Bệnh thoái hóa khớp.

5.            Bệnh u xương, u cơ.

6.            Phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương dây chằng chéo khớp gối.

7.            Phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương sụn chêm khớp gối.

8.            Phẫu thuật nội soi điều trị thoái hóa khớp gối.

9.            Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo trong bệnh lý thoái hóa khớp háng, gãy cổ xương đùi.

10.       Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo trong bệnh lý thoái hóa khớp.

11.       Các bệnh nhiễm trùng cơ quan vận động.

12.       Phẫu thuật chỉnh hình cơ quan vận động.

13.       Các tổn thương do bỏng: sẹo dính, co rút….

14.       Tái khám các bệnh đã điều trị phẫu thuật về ngoại chấn thương, thay băng cắt chỉ, bó bột, thay bột, lấy các dụng cụ kết hợp xương…

V/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Nội Tổng hợp:(Phòng khám số 14 – Tầng 1)

Các bác sỹ khoa Nội Tổng hợp tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Triệu Anh Đệ                         Phó khoa.

2.            BSCKI. Đàm Hồng Nỉ

3.            BS. Trần Ngọc Lợi

4.            BS. Huỳnh Út Hậu

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Hen (suyển).

2.            Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

3.            Giãn phế quản.

4.            Nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp trên.

5.            Viêm phế quản.

6.            Viêm phổi.

7.            Ho, khó thở kéo dài.

8.            Các bệnh phổi nghề nghiệp.

9.            Tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi.

10.       Tư vấn cai nghiện thuốc lá.

Các bác sỹ khoa Khám bệnh tham gia khám chữa bệnh:(Phòng khám số 04, 05 và 06 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Nguyễn Thúy Hằng.

2.            BSCKI. Huỳnh Văn Tâm.

3.            BSCKI. Trần Minh Hoàng.

4.            BSCKI. Trần Dạ Thảo.

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Bệnh Đái tháo đường.

2.            Tăng huyết áp.

3.            Hen phế quản.

4.            Bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính.

5.            Rối loạn lipid máu, hạ canxi máu, hạ kali máu…

6.            Tai biến mạch máu não, rối loạn tuần hoàn não, đau nửa đầu…

7.            Viêm hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi…

8.            Suy thận mạn, hội chứng thận hư…

9.            Các bệnh thuộc chuyên khoa nội tổng quát.

VI/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Nội Tim mạch – Lão học – Nội tiết: (Phòng khám số 07, 08, 09 và 11 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.       Thạc sĩ BS. Nguyễn Minh Nguyệt.

2.       Thạc sĩ BS. Lê Văn Cường.

3.       BSCKI. Huỳnh Chí Song.

4.       BS.CKI. Nguyễn Thị Ánh Uyên.

5.       BS. Lưu Trúc Phương.

6.       BS. Quách Thanh Trí.

7.       BS. Quách Tấn Đạt.

8.       BS. Nguyễn Tâm Thoại.

9.       BS. Nguyễn Minh Khoa.

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.       Bệnh đái tháo đường.

2.       Bệnh tăng huyết áp.

3.       Thiếu máu cụ bộ cơ tim.

4.       Suy tim.

5.       Rối loạn nhịp tim.

6.       Nhồi máu cơ tim.

7.       Bệnh về cơ van tim.

8.       Các bệnh về mạch máu (điều trị nội khoa).

9.       Bệnh về tuyến giáp: cường giáp, suy giáp, viêm tuyến giáp.

10.  Hội chứng Cushing.

11.  Suy tuyến thượng thận.

12.  Suy tuyến yên.

13.  Rối loạn chuyển hóa lipid  máu.

14.  Loãng xương.

VII/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Nội Thân tiết niệu:(Phòng khám số 18 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc               Trưởng khoa.

2.            BSCKI. Lý Mỹ Thanh                                   Phó khoa.

3.            BS Đỗ ĐứcThành

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Suy thận mạn (tất cả các giai đoạn).

2.            Đái tháo đường có biến chứng thận.

3.            Bệnh Luput ban đỏ có biến chứng thận

4.            Tăng huyết áp có biến chứng thận.

5.            Hội chứng thận hư.

6.            Viêm cầu thận cấp tính và mạn tính.

7.            Bệnh nhân có phù, rối loạn đi tiểu.

8.            Tiểu máu.

VIII/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Nội Thần kinh – Cơ xương khớp: (Phòng khám số 13 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Đinh Thị Lệ Duyên                          Phó khoa.

2.            BSCKI. Lý Ngọc Mai.                        

3.            BS. Mã Vĩnh Đạt.

4.            BS. Trương Đặng Đình Tuân.

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Tai biến mạch mạch máu não.

2.            Động kinh.

3.            Các bệnh về cơ: nhược cơ, thần kinh cơ...

4.            Bệnh thần kinh ngoại biên.

5.            Bệnh đau đầu, chóng mặt.

6.            Bệnh rối loạn vận động, Parkinson.

7.            Sa sút trí tuệ ở người già.

10.       Thoái hóa khớp, viêm đa khớp, thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa…

8.            Bệnh Gout cấp tính và mạn tính.

9.             Các bệnh về cơ xương khớp không do chấn thương.

IX/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Nội Tiêu hóa– Huyết học:(Phòng khám số 02 và 03 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            ThSBS. Trần Thanh Hoa           Trưởng khoa Nội Tiêu hóa – Huyết học.

2.            BSCKI. Lê Thoại Dung             Phó khoa Nội Tiêu hóa – Huyết học.

3.            BSCKI. Huỳnh Thanh Trúc       Phó khoa Khám bệnh.

4.            BSCKI. Dương Hiền Thảo Lan.

Khám và điều trị các bệnh về tiêu hóa:

1.            Viêm gan do virus A, virus B, virus C cấp và mạn tính.

2.            Viêm gan do rượu, viêm gan không rõ nguyên nhân.

3.            Các bệnh về gan: xơ gan, áp xe gan, gan nhiễm mỡ…

4.            Nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng đường tiêu hóa.

5.            Viêm thực quản, co thắt thực quản, trào ngược dạ dày thực quản.

6.            Loét dạ dày tá tràng,  viêm dạ dày tá tràng, hội chứng ruột kích thích, viêm đại tràng…

7.            Xuất huyết đường tiêu hóa.

8.            Viêm tụy cấp, viêm tụy mãn tính.

9.            Viêm loét đại trực tràng, tiêu máu, tiêu chảy cấp do nhiễm trùng…

10.       Đau bụng cấp, táo bón…

11.       Bệnh trĩ.

12.       Nội soi dạ dày tá tràng: chẩn đoán viêm loét, nhiễm HP, polyp, ung thư…

13.       Nội soi đại tràng, trực tràng: chẩn đoán viêm đại – trực tràng, polyp,  khối u…

Khám và điều trị các bệnh về huyết học:

1.            Bệnh Thalassemie, bạch cầu cấp, bạch cầu mạn dòng lympho, tủy, bạch cầu đơn nhân, bệnh Hodgkin, bệnh lypho không Hodgkin

2.            Thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu chưa rõ nguyên nhân, rối loạn đông máu, xuất huyết giảm tiểu cầu, suy tủy…

3.            Bệnh đa hồng cầu, bệnh Hemophilia A, B, bệnh huyết sắc tố…

X/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Truyền nhiễm:(Phòng khám số 17 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Cao Việt Nga                                   Phó khoa.

2.            BSCKI. Huỳnh Phe Rích.

3.            BSCKI. Nguyễn Văn Việt.

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Tiêu chảy cấp và mạn.

2.            Sốt xuất huyết Dengue.

3.            Sốt phát ban: do sởi và các bệnh khác…

4.            Sốt do nhiễm siêu vi.

5.            Sốt nhiễm trùng, sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân…

6.            Bệnh Rubella.

7.            Bệnh Quai bị.

8.            Bệnh Thủy đậu, Zona.

9.            Viêm gan do siêu vi B và siêu vi C.

10.       Viêm phổi P.C.P.

11.       Viêm màng não.

12.       Bệnh Uốn ván.

13.       Suy giảm miễn dịch.

14.       Bệnh Sốt rét.

15.       Nhiễm nấm da, nấm móng…

16.       Nhiễm Nấm vùng họng (đẹn), thực quản.

17.       Viêm da dị ứng do thức ăn, dị ứng do sử dụng thuốc…

XI/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Đông Y:(Phòng khám số 42 và 43 – Tầng)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Ngô Bữu Cường           Trưởng khoa.

2.            BSCKI. Huỳnh Thanh Vũ           Phó khoa.

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Chứng huyền vựng (Tăng huyết áp).

2.            Chứng tắc trở kinh mạch (Xơ mỡ động mạch).

3.            Chứng bán thân – bất toại (Tai biến mạch máu não).

4.            Chứng tọa cốt phong (Đau thần kinh tọa).

5.            Chứng khẩu nhãn oa tà (Liệt mặt nguyên phát, liệt thần kinh VII).

6.            Chứng tâm căn suy nhược (Hội chứng suy nhược mãn).

7.            Chứng ma mục – Nuy chứng (Bệnh lý viêm thần kinh ngoại biên).

8.            Chứng hoàng đàn (Xơ gan, viêm gan mạn).

9.            Chứng vị quản thống (Viêm loét dạ dày tá tràng).

10.       Chứng hư tả - Hư lao (Rối loạn hấp thu).

11.       Chứng bất lực (chứng di tinh- tảo tiết- liệt dương- dương nuy).

12.       Chứng tý (Viêm các khớp, viêm đa khớp dạng thấp, thoái hóa đa khớp).

13.       Chứng bối thống (Thoái hóa cột sống cổ).

14.       Chứng yêu thống (Thoái hóa cột sống thắt lưng).

15.       Chứng thất mien (Mất ngủ).

16.       Chứng thống phong (Bệnh Goutte).

17.       CHứng trúng phong (Cảm cúm).

18.       Chứng đới hạ (Viêm sinh dục nữ).

19.       Chứng vô sinh, thống kinh (Rối loạn kinh nguyệt).

20.       Chứng khái thấu (Viêm phế quản).

21.       CHứng háo suyễn (Hen phế quản).

XI/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Răng Hàm Mặt:(Phòng khám số 40 – Tầng 1)

Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Lê Thành Mươu                     Trưởng khoa.

2.            BSCKI. Tô Tuấn Dân.

3.            BSCKI. Bùi Thị Cẩm Vân.

4.            BS. Trần Thị Kiều Hoa.

5.            BS. Biện Thị Ái Nhi.

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Khám răng.

2.            Nhổ răng.

3.            Trám rang.

4.            Điều trị viêm tủy răng, viêm quanh chóp rang.

5.            Phẫu thuật cắt chóp và nạo quanh chóp rang.

6.            Phẫu thuật nhổ răng khôn lệch, ngầm.

7.            Điều trị các bệnh lý nội khoa thường gặp vùng miệng, mặt: loét Aphtes, Herpes miệng, nấm miệng, viêm khớp thái dương hàm, quai bị, abcess miệng mặt…

8.            Phẫu thuật lấy nang và u lành xương hàm trên, xương hàm dưới.

9.            Phẫu thuật lấy sỏi tuyến nước bọt, lấy u nang lành tính tuyến nước bọt.

10.       Phẫu thuật u lành phần mềm vùng miệng mặt: nang bã bướu mỡ, u máu, nốt ruồi,nang niêm dịch môi, nang nhầy sàn miệng, u nướu…

11.       Phẫu thuật kết hợp xương hàm trên và dưới bằng nẹp  vis

12.       Phẫu thuật tiền phục hình: lấy Torus xương hàm, cắt thắng môi, cắt thắng lưỡi, điều chỉnh xương ổ, làm sâu ngách hành lang…

 

XII/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Tai Mũi Họng:(Phòng khám số 30 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKI. Trần Văn Bùi                                            Phó khoa.

2.            BSCKI. Nguyễn Thành Văn

3.            BSCKI. Vương Trương Chí Sinh

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Khám các bệnh về chuyên khoa Tai Mũi Họng.

2.            Viêm tai ngoài, viêm tai giữa.

3.            Thủng nhỉ, nghe kém, ù tai.

4.            Chóng mặt do rối loạn tiền đình.

5.            Phẫu thuật điều trị thủng nhỉ, xẹp nhỉ, cholesteatoma tai ngoài, tai giữa, dò luân nhỉ, tụ dịch huyết thanh  vành tai.

6.            Viêm xoang mũi, vẹo vách ngăn mũi, polyp mũi, trĩ mũi.

7.            Phẫu thuật điều trị viêm xoang mũi, vẹo vách ngăn, polyp mũi.

8.            Sinh thiết u vòm, u hốc mũi

9.            Viêm họng, viêm amidan,

10.       Khàn tiếng, hạt dây thanh âm, polyp dây thanh.

11.       Phẫu thuật cắt amidan, nạo VA, cắt hạt dây thanh, polyp dây thanh, cắt u hạ họng, u thanh quản.

12.       Phẫu thuật điều trị sẹo xấu, mất da vùng mặt.

13.       Phẫu thuật giá màng nhỉ.

XIII/- Khám chữa bệnh chuyên khoa Mắt:(Phòng khám số 34 – Tầng 1)

          Các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh:

1.            BSCKII. Nguyễn Phước Thiện                   Trưởng khoa.

2.            BSCKI. Trần Huỳnh Việt Trinh                    Phó khoa.

3.            BSCKI. Hồ Như Thủy

4.            BS. Nguyễn Minh Nhựt

Khám và điều trị các bệnh sau:

1.            Đo thị lực, đo nhãn áp.

2.            Viêm kết mạc.

3.            Viêm giác mạc, loét giác mạc.

4.            Viêm màng bồ đào.

5.            Đục thủy tinh thể (Cườm khô).

6.            Bệnh Glaucoma (Cườm nước).

7.            Bệnh lý võng mạc nội khoa.

8.            Phẫu thuật u vùng mi mắt, kết mạc.

9.            Phẫu thuật mống mắt.

10.       Phẫu thuật đục thủy tinh thể ngoài bao

11.       Phẫu thuật PHACO điều trị đục thủy tinh thể.

12.       Phẫu thuật cắt bè cũng mạc.

Biên tập: Huỳnh Quốc Hưng

tin nổi bật


Đơn vị trực thuộc

Tìm kiếm tin tức