TIN TỨC Y TẾ

THẬN NHÂN TẠO - BẠN ĐỒNG HÀNH CỦA NGƯỜI SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI
[ Cập nhật vào ngày (16/10/2020) ]

Những người suy thận khiến việc loại bỏ các chất thải trong máu gặp khó khăn. Do đó, chạy thận là một phương pháp để hỗ trợ thực hiện quá trình này. Thận khỏe mạnh có nhiệm vụ điều chỉnh lượng nước và khoáng chất của cơ thể đồng thời loại bỏ chất thải trong máu qua nước tiểu. Thận cũng tiết ra một số thành phần quan trọng trong quá trình trao đổi chất, trong khi chạy thận nhân tạo không thể làm được điều này. Nếu một người đã mất 85-90% chức năng thận có thể cần chạy thận nhân tạo.


  • CHẠY THẬN NHÂN TẠO LÀ GÌ?

Chạy thận nhân tạo (Hemodialysis) có nguồn gốc từ tách máu ngoài cơ thể vì nó được thực hiện ngoài cơ thể, là phương pháp lọc máu thông qua hoạt động của máy chạy thận. Máu được bơm từ cơ thể, qua màng lọc của máy, tại đây các chất thải và nước dư thừa sẽ được loại bỏ ra khỏi cơ thể, sau đó máu được bơm trở lại cơ thể.

  • KHI NÀO CẦN CHẠY THẬN NHÂN TẠO

Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính giai đoạn 5 (hay còn gọi là giai đoạn cuối) sẽ được chỉ định chạy thận. Vào giai đoạn này, mức lọc cầu thận của bệnh nhân đã giảm xuống mức rất thấp <15 ml/ph/1.73 m2 thận hầu như đã mất hoàn toàn chức năng, các chất độc của quá trình chuyển hóa tích tụ trong cơ thể. Bệnh nhân phải được điều trị thay thế thận để duy trì cuộc sống. Ở bệnh nhân đái tháo đường, chạy thận nhân tạo được chỉ định sớm hơn.

Chạy thận nhân tạo còn được sử dụng trong điều trị suy thận cấp và lọc máu khi ngộ độc, quá liều thuốc.

  • CHUẨN BỊ TRƯỚC CHẠY THẬN NHÂN TẠO

Ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn 5, trước khi thực hiện lần chạy thận đầu tiên từ vài tuần đến vài tháng, bệnh nhân cần được thực hiện phẫu thuật nối thông động tĩnh mạch (hay còn được gọi là phẫu thuật FAV) để tạo một đường nối giữa động mạch và tĩnh mạch trên tay. Do trong quá trình lọc máu, dòng máu đi qua hệ thống lọc phải đảm bảo lưu lượng không nhỏ hơn 300ml/phút, áp lực cần thiết để hút máu từ cầu nối phải đạt khoảng -100 mmHg, áp lực trả máu về vòng tuần hoàn cũng phải ở mức +100 mmHg. FAV giúp tăng lưu lượng máu để đáp ứng được yêu cầu của nguyên lý chạy thận nhân tạo.

Trong trường hợp phải lọc thận cấp cứu lần đầu tiên vì các biến chứng của chất độc thận tăng cao: hội chứng ure huyết cao, tặng kali máu, rối loạn thăng bằng kiềm toan trong cơ thể..., bác sĩ sẽ tiến hành đặt catheter tĩnh mạch đùi (kim đùi) để có thể tiến hành việc chạy thận nhân tạo cho bệnh nhân. Bước tiếp theo, bệnh nhân cũng sẽ được tư vấn để được phẫu thuật FAV để chạy thận lâu dài.

  • CÁCH CHĂM SÓC VÀ GIỮ GÌN FAV?

Sau khi phẫu thuật nối thông động tĩnh mạch, bệnh nhân sẽ được kiểm tra để đảm bảo FAV có thể đáp ứng đủ yêu cầu về lưu lượng và áp lực cho việc lọc thận thông qua việc thăm khám và siêu âm kiểm tra trước khi xuất viện.

Khi xuất viện, bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể cách chăm sóc và theo dõi FAV cho bệnh nhân suy thận mạn:

  • Cắt chỉ vết mổ sau 7-10 ngày
  • Rửa thay băng vết mổ hằng ngày
  • Theo dõi tiếng thrill (tiếng rù) của FAV để biết được FAV có hoạt động hay không
  • Dặn bệnh nhân những việc cần làm: không mặc áo quá chặt nơi mổ FAV, không xách nặng quá 5kg, không chích kim hay lấy máu tại nơi FAV khi không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thận nhân tạo...
  • KHI NÀO FAV SỬ DỤNG ĐƯỢC?

Thông thường sau từ khoảng 10-14 ngày vết mổ FAV sẽ lành, bệnh nhân sẽ tiếp túc theo dõi hoạt động của FAV thông qua tiếng rù tại nơi mổ. Sau hơn 1,5 tháng, bác sĩ chuyên khoa thận nhân tạo sẽ tiến hành thăm khám FAV để cho chỉ định chích FAV lần đầu để chạy thận nhân tạo.

Đặc biệt, ở những bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối có kèm bệnh đái tháo đường typ2 thông thường sẽ được tiến hành mổ FAV sớm hơn và thời gian chích FAV lần đầu sẽ dài hơn những người suy thận mạn giai đoạn cuối không kèm bệnh đái tháo đường type 2.

Còn tiếp...




(Nguồn: Khoa Nội thận - Tiết niệu - Lọc máu)

  In bài viết



tin nổi bật


Đơn vị trực thuộc

Tìm kiếm tin tức